TỔNG QUAN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT THÁNG
Theo dõi rủi ro thiếu hụt và kế hoạch sản xuất theo chu kỳ.
Đang đồng bộ dữ liệu...
Chưa tải
Sản lượng đề xuất theo tháng
Kế hoạch sản xuất theo tháng
Danh mục thông tin sản phẩm
Giữ nguyên dữ liệu danh mục và bổ sung cột Line từ sheet cỡ lô.
Tỷ lệ theo nhà phân phối
Danh mục thông tin sản phẩm
Cỡ lô
Hiển thị chi tiết dữ liệu cỡ lô từ cột A đến N trên Google Sheet.
Tỷ lệ SKU theo Line
Danh mục cỡ lô
Đột biến kinh doanh
Đối chiếu dự trù tăng bán với tồn kho, tốc độ tiêu thụ và KHSX 6 tháng tới.
Lịch sử check đột biến thủ công
Dùng khi kinh doanh báo kế hoạch tăng bán nhưng dữ liệu chưa đủ để hệ thống tự cảnh báo.
Danh sách mã cần kiểm tra
Chỉ hiển thị mã có dự trù KD lớn hơn nhu cầu nền trong tháng tương ứng.
Hiệu Quả Line SX
% Công suất · OEE · Cảnh báo quá tải theo từng line sản xuất.
Tỷ lệ sử dụng công suất theo line
Đọc nhanh năng lực chuyền
Bấm vào từng dòng % sử dụng để xem tháng nào còn dư công suất, tháng nào nên dãn KHSX hoặc bổ sung sản lượng sang chuyền khác.
Bảng master công suất chuyền
Hiệu quả line sản xuất theo tháng
Tồn kho
Theo dõi tồn kho thành phẩm, ONL và phần lệnh chưa lên thành phẩm.
Tỷ trọng tồn kho theo nhóm kho
Vòng quay tồn kho và cảnh báo đẩy bán
Các sản phẩm cần đẩy nhanh bán hàng
Các mã có tồn lâu, chậm luân chuyển hoặc cận hạn sẽ được ưu tiên hiển thị để theo dõi đẩy bán.
Chi tiết tồn kho
Báo cáo bán hàng
Hiển thị dữ liệu theo sheet Báo cáo bán hàng để theo dõi sản lượng, bước nhảy và khoảng thời gian bán hàng.
Tỷ trọng sản lượng theo loại sản phẩm
Bảng dữ liệu bán hàng
Logic xây dựng kế hoạch sản xuất
Tổng hợp các quy tắc đang dùng để đọc dữ liệu, dự báo nhu cầu, đề xuất sản xuất, cảnh báo rủi ro và cho phép chỉnh tay kế hoạch.
Sửa logic theo bản nháp và xem tác động trước khi lưu
Nhật ký KHSX và thay đổi logic
Logic và thiết kế đang áp dụng
Luồng tính KHSX
Bán hàng và dự trù KD tạo nhu cầu, tồn khả dụng xác định rủi ro, cỡ lô làm tròn sản lượng, công suất line và dàn tải lô lớn quyết định tháng sản xuất cuối cùng.
Tồn kho và cảnh báo
Tồn tổng HT = Tồn kho NM D + Lệnh chưa lên TP. Dashboard theo dõi phủ tồn bằng 0, dưới ngưỡng an toàn, lô cận hạn, lô chậm luân chuyển và mã cần đẩy bán.
Công suất và dàn tải
Mỗi line đối chiếu công suất theo tháng. Mã sản xuất lớn được giới hạn số lô/mã/tháng và dàn sang tháng còn dư năng lực để cân bằng hạn dùng, nhân công, kho bãi.
Thiết kế dashboard
Sidebar có thể thu gọn, KPI bấm xem chi tiết, biểu đồ sản lượng có lọc Line, bảng kéo chỉnh cột, popup giải thích có thể resize và các trang đều có phân tích tỷ lệ.
Check đột biến
Cho phép check thủ công một mã theo tháng, nhập tốc độ hoặc sản lượng KD dự kiến, đánh giá cạnh tranh/sản phẩm thay thế và xuất lịch sử check ra Excel.
Chỉnh tay và nhật ký
Có thể sửa trực tiếp KHSX, cỡ lô, công suất chuyền và thêm mã thủ công. Thay đổi quan trọng được lưu nhật ký để xuất và đối chiếu lại.
Chuỗi quyết định KHSX
- Bán hàng quyết định nhu cầu.
- Tồn khả dụng quyết định thời điểm cần sản xuất.
- Cỡ lô quyết định sản lượng sản xuất.
- Năng lực line quyết định phân bổ tháng sản xuất.
Nhu cầu dự báo tháng -> trừ tồn khả dụng dự phóng -> xác định tháng chạm ngưỡng an toàn -> tính lượng cần sản xuất để kéo tồn về mức mục tiêu -> làm tròn theo bội số cỡ lô -> phân bổ theo năng lực line.
Chu kỳ lập kế hoạch
- Thiết lập KHSX mới vào ngày 15 hàng tháng.
- Ví dụ ngày 15/5/2026 lập chu kỳ KHSX từ tháng 6/2026 đến tháng 5/2027.
- Báo cáo bán hàng tháng đang chạy chưa được coi là tháng hoàn chỉnh; dữ liệu tháng hiện tại chỉ dùng như tín hiệu xu hướng.
- KHSX tháng hiện tại chưa làm lệnh sau ngày 15 được xem như lệnh chưa lên TP cho tháng kế tiếp.
Nguồn danh mục sản phẩm
- Chỉ lấy danh sách sản phẩm gốc từ sheet Danh mục thông tin sản phẩm hoặc Danh mục TTSP.
- Mã sản phẩm lấy theo header Mã sản phẩm, Mã SP hoặc Mã hàng.
- Tên sản phẩm lấy theo header Tên sản phẩm, Tên SP hoặc Tên hàng.
- Phụ trách sản xuất lấy theo header Phụ trách sản xuất, Phụ trách SX hoặc Phụ trách.
- Nếu vị trí cột thay đổi, hệ thống ưu tiên tìm theo tên cột thay vì cố định cột D/E/S.
- Có thể thêm mã sản phẩm thủ công trên dashboard; mã mới tham gia ngay vào KHSX, bộ lọc và các phân mục.
- Nếu có Apps Script URL, mã thêm thủ công sẽ được gửi về Google Sheet gốc.
Tồn khả dụng và tồn hệ thống
- Tồn kho NM D lấy tổng kho 155.0101 và 155.0201.
- Tồn kho NM D không cộng kho khác; nếu dữ liệu nguồn có mã kho ngoài danh sách này thì chỉ hiển thị ở nhóm tồn tương ứng hoặc cảnh báo dữ liệu.
- Tồn kho ONL MB lấy kho 155.1001.
- Tồn kho ONL MT lấy kho 155.0901.
- Tồn ONL đã chuyển cho nhóm kinh doanh được xem như không còn ở nhà máy, không dùng để cấp cho nhóm khác.
- Lệnh chưa lên TP là lượng thành phẩm tương lai đã có lệnh sản xuất.
Tồn tổng HT = Tồn kho NM D + Lệnh chưa lên TP.
Duy trì = Tồn tổng HT / Tốc độ tiêu thụ. Ngưỡng an toàn tối thiểu là 2-3 tháng tiêu thụ.
Cận hạn và chậm luân chuyển
- Cảnh báo cận hạn áp dụng cho lô tồn kho NM D có Hạn dùng/HSD còn dưới ngưỡng ngày cấu hình.
- Cận hạn 1 năm hiển thị màu cam; cận hạn 6 tháng hiển thị màu đỏ; cận hạn 3 tháng hoặc quá hạn là cảnh báo rất nguy hiểm.
- Cảnh báo chậm luân chuyển áp dụng cho lô tồn kho NM D không xuất trong quá ngưỡng ngày cấu hình.
- Một sản phẩm có thể có nhiều số lô thành phẩm; cảnh báo được tính theo từng Mã sản phẩm + Số lô.
- Mặc định chậm luân chuyển là 30 ngày; ưu tiên tính theo Ngày xuất cuối, nếu thiếu thì dùng Ngày nhập kho.
- Nếu thiếu cả ngày xuất và ngày nhập, dashboard lưu Ngày phát hiện lô ở lần cập nhật tồn kho đầu tiên; nếu lô vẫn tồn tại ở các lần cập nhật sau thì tính chậm luân chuyển theo ngày phát hiện này.
- Nếu lô biến mất khỏi tồn kho rồi xuất hiện lại, hệ thống xem như một vòng theo dõi mới.
- Khi setup KHSX mới, các lô này hiển thị trong cảnh báo để ưu tiên xả tồn hoặc hạn chế sản xuất thêm.
Dự báo bán hàng
- Tốc độ TB lấy từ Báo cáo bán hàng theo Mã sản phẩm và Số lượng.
- Nếu Loại SP là QLXK, hệ thống không tự đề xuất KHSX; nếu tồn dự phóng dưới an toàn thì ô KHSX hiển thị cảnh báo riêng vì không có KHSX sẽ rủi ro cho bán hàng.
- Chỉ các kỳ bán hàng đã kết thúc đủ tháng mới được dùng làm nền tốc độ tiêu thụ.
- Nếu các tháng đầu bằng 0 rồi mới phát sinh bán hàng, hệ thống xem như sản phẩm mới ra mắt và chỉ tính trung bình từ tháng đầu tiên có bán.
- Các tháng 0 sau khi sản phẩm đã bắt đầu bán vẫn được tính vào tốc độ vì đó là tín hiệu bán chậm hoặc ngưng bán.
- Kỳ đang chạy, ví dụ tháng 5 mới đến ngày 13/5, không phản ánh đủ tháng nên chỉ dùng làm tín hiệu xu hướng.
- Dự báo có xét xu hướng gần đây và giới hạn biên độ để tránh lệch quá mạnh do đột biến.
- Nếu chỉ có dữ liệu kỳ đang chạy mà chưa có tháng hoàn chỉnh, dashboard báo đỏ để người dùng kiểm tra trước khi tin vào tốc độ nền.
Nhu cầu chủ động từ kinh doanh
- Đọc thêm sheet Dự trù kinh doanh, Dự trù KD hoặc Kế hoạch kinh doanh.
- Dạng ngang: cần cột Mã sản phẩm và các cột tháng như T5/2026, T6/2026, T7/2026...
- Mỗi ô trong cột tháng là dự trù tham khảo của nhóm kinh doanh cho đúng tháng đó, ví dụ T5/2026 = 4.000 nghĩa là nhóm đó dự kiến cần 4.000 trong tháng 5/2026.
- Dạng dọc vẫn hỗ trợ nếu có Mã sản phẩm, Tháng và Số lượng dự trù.
- Dự trù kinh doanh ảnh hưởng đến tồn dự phóng và KHSX trong đúng tháng phát sinh dự trù.
- Nhu cầu tính KHSX lấy giá trị lớn hơn giữa tốc độ tiêu thụ dự báo và dự trù KD tháng đó để tránh cộng chồng hai lần.
- Nếu dự trù kinh doanh cao hơn tốc độ tiêu thụ nền, dashboard đánh dấu cảnh báo vì phần này đang làm tăng nhu cầu tính KHSX.
- Nếu mã dự trù không có trong danh mục sản phẩm, dashboard mặc định loại khỏi KHSX và không báo lỗi.
Nhu cầu tính KHSX tháng = max(Nhu cầu lịch sử dự báo, Dự trù KD tháng).
Quy tắc sản lượng sản xuất
- Chỉ lấy dữ liệu cỡ lô khi Line khác Nang mềm.
- Cỡ lô chuẩn chạy hành chính là cỡ lô có thể chạy trọn trong 1 ca, không chạy dở sang ca sau.
- Ưu tiên dùng Cỡ lô chuẩn chạy hành chính; nếu thiếu thì dùng Cỡ lô tối ưu; nếu vẫn thiếu thì dùng tốc độ TB.
- Nếu Cỡ lô chuẩn ghi "Nhu cầu" hoặc không phải số chốt cứng, hệ thống tính theo lượng cần sản xuất và kẹp trong Cỡ lô min/max.
- Với cỡ lô số cố định, số lượng sản xuất phải là bội số của cỡ lô và nếu đã mở lịch thì gom tối thiểu 2-3 lô/lần, mặc định 3 lô/lần.
- Cỡ lô min dùng để chặn mức đề xuất tối thiểu; cỡ lô max là biên một lần chạy, không chặn tổng sản lượng chu kỳ nếu cần chạy nhiều lô.
- Với mã theo "Nhu cầu", Cỡ lô max được dùng làm trần đề xuất của một lần/tháng để tránh vượt biên sản xuất đã chốt.
- Nếu mã theo "Nhu cầu" có KHSX thấp hơn Cỡ lô tối ưu, dashboard tạo thêm kịch bản "nếu chạy tối ưu" để đánh giá tồn kho tăng thêm và tác động bán hàng.
- Với mã có sản lượng lớn, hệ thống chỉ giữ tối đa 3-4 lô trong một tháng theo cấu hình, phần vượt được dàn sang tháng khác để giảm tải sản xuất và kho bãi.
Phân bổ theo công suất line
- Đọc sheet Công suất chuyền theo ma trận Line/Chuyền và Tháng 1 đến Tháng 12.
- Công suất của một tháng bằng tổng các cột con thuộc tháng đó, ví dụ Hàng C và Hàng D nếu có.
- Sau khi tính sản lượng theo tồn, nhu cầu và cỡ lô, dashboard kiểm tra tổng KHSX từng line theo từng tháng.
- Vòng quay sản xuất mặc định là 4 lần/năm, tương đương 3 tháng/lần, và có thể chỉnh trong phần Chỉnh logic.
- Nếu một line vượt công suất tháng, hệ thống ưu tiên giữ các mã có tồn dự phóng thấp hơn ngưỡng an toàn.
- Với line nghẽn, phần ít khẩn cấp hơn được dàn đều sang các tháng còn dư công suất theo mức sử dụng line thấp nhất.
- Trước khi chốt bảng KHSX, các mã lớn được dàn tải theo giới hạn lô/mã/tháng để cân đối tháng cao thấp, nhân công và hạn dùng.
- Nếu toàn bộ kỳ không còn năng lực, phần chưa dàn được sẽ giữ lại ở tháng gốc và bị đánh dấu vượt công suất.
- Mọi lượng dàn tải vẫn giữ nguyên bội số cỡ lô.
- Ô KHSX có vòng tròn rỗng là ô đã được điều tiết do công suất line.
Công thức đề xuất KHSX
- Bắt đầu từ tồn tổng HT của sản phẩm.
- Mỗi tháng trừ nhu cầu dự báo từ tốc độ tiêu thụ lịch sử đã chuẩn hóa.
- Nếu tồn sau nhu cầu thấp hơn ngưỡng an toàn 2 tháng, hệ thống đề xuất sản xuất.
- Lượng cần sản xuất kéo tồn về mức mục tiêu 3 tháng cộng thêm nhu cầu đến kỳ sản xuất kế tiếp để giữ vòng quay 4 lần/năm.
- Sản lượng đề xuất được làm tròn lên theo bội số cỡ lô.
- Sau bước làm tròn cỡ lô, sản lượng được điều tiết qua năng lực line và dàn tải lô lớn trước khi hiển thị thành KHSX cuối cùng.
Tồn nếu chưa SX = Tồn đầu tháng - Nhu cầu tính KHSX.
Lượng cần bù = Tồn mục tiêu 3 tháng + Nhu cầu đến kỳ SX kế tiếp - Tồn nếu chưa SX.
Màu đỏ và chú giải
- Ô KHSX chuyển đỏ khi trước thời điểm sản xuất, tồn dự phóng đã thấp hơn ngưỡng an toàn.
- Màu đỏ báo rằng cần xếp lịch sản xuất thực tế sớm hơn trong tháng, ví dụ kéo từ ngày 30 lên ngày 10.
- Cụm cảnh báo còn bao gồm lô cận hạn 1 năm và lô chậm luân chuyển tại kho NM D.
- Click vào số KHSX để xem chi tiết vì sao ra con số đó.
- Popup giải thích hiển thị tồn đầu tháng, nhu cầu lịch sử, dự trù kinh doanh, tồn nếu chưa sản xuất, cỡ lô, số hệ thống đề xuất và số đang dùng.
Sửa trực tiếp KHSX dự kiến
- Double-click vào ô KHSX để sửa trực tiếp.
- Enter hoặc click ra ngoài để lưu.
- Esc để hủy sửa.
- Xóa trống ô rồi Enter để trả về số tự động.
- Số chỉnh tay được lưu trên trình duyệt bằng localStorage và được dùng để tính tồn dự phóng các tháng sau.
Quy tắc báo lỗi đỏ
- Nếu thiếu sheet, thiếu cột bắt buộc hoặc không match được dữ liệu, dashboard báo đỏ ở phần Lỗi dữ liệu nguồn.
- Cảnh báo nêu rõ sheet nào và điểm cần sửa trong dữ liệu gốc.
- Các sheet đang dò header theo tên cột để giảm lỗi khi người dùng thêm hoặc đổi vị trí cột.
Đẩy nguồn dữ liệu bằng Excel
Nạp workbook Excel theo từng phần dữ liệu cần sửa. File chỉ cần có đúng header của phần cần cập nhật, không bắt buộc đủ toàn bộ sheet như Google Sheet.
Nạp workbook Excel vào dashboard
Cập nhật từng phần
Có thể chỉ tải lên bảng Công suất chuyền, Tồn thô, Báo cáo bán hàng hoặc Danh mục. Phần nào không có trong Excel sẽ giữ nguyên dữ liệu hiện tại.
Quy tắc đọc dữ liệu
Dashboard dò theo header: Mã sản phẩm, Tên sản phẩm, Line, Số lượng, Tồn cuối, Công suất chuyền, Ghi chú. Tên sheet không bắt buộc nếu header đủ rõ.
Phạm vi cập nhật
Dữ liệu Excel được lưu làm nguồn gần nhất trên trình duyệt. Reload vẫn dùng nguồn Excel cho đến khi bấm Quay lại Google Sheet hoặc nạp file mới hơn.
QUẢN LÝ TÀI KHOẢN
Danh sách tài khoản người dùng trong hệ thống.
Bảng tài khoản người dùng
| STT | Họ tên | Tên đăng nhập | Email đăng nhập | Nhóm | Nhiệm vụ | Vai trò | Ghi chú | Mật khẩu | Thao tác |
|---|